Hoàng Ngọc Hoa
hỏi · Bất phương trình bậc nhất hai ẩn: Cách biểu diễn và ứng dụng như thế nào?
Khái niệm 📌
- Dạng tổng quát: (ax + by ,\square, c) với (\square \in {<, \le, >, \ge}), (a,b) không đồng thời bằng 0.
- Cặp ((x_0,y_0)) là nghiệm nếu thay vào bất đẳng thức cho mệnh đề đúng.
- BPT bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm.
Biểu diễn miền nghiệm trên Oxy 🗺️
- Vẽ đường thẳng biên: (ax + by = c).
- Dấu “≤, ≥” → kẻ đường biên liền; “<, >” → kẻ đường biên nét đứt.
- Chọn điểm thử (thường là (O(0,0))): đúng thì tô nửa mặt phẳng chứa điểm đó, sai thì tô phía đối diện.
Tính chất quan trọng ✅
- Đường thẳng biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng; miền nghiệm là một nửa (có/không kèm bờ tùy dấu).
- Nhân/chia hai vế bởi số âm phải đổi chiều bất đẳng thức.
Ví dụ minh họa ✏️
- Với (2x + 3y > 7): vẽ (2x+3y=7) (nét đứt), thử (O): (0>7) sai ⇒ tô phía không chứa (O).
Hệ bất phương trình hai ẩn 🔗
- Hệ gồm từ hai BPT bậc nhất hai ẩn.
- Miền nghiệm của hệ = giao các miền nghiệm của từng BPT (tô chồng và lấy phần giao).
Ứng dụng thực tế 🧩
- Bài toán ràng buộc (ngân sách, sản xuất, tối ưu) thường lập hệ dạng:
- Ràng buộc tài nguyên: (a_1x + b_1y \le c_1)
- Không âm: (x \ge 0,, y \ge 0)
- Biểu diễn miền khả thi bằng giao các nửa mặt phẳng.
Lỗi thường gặp ⚠️
- Quên đổi chiều khi nhân/chia số âm.
- Dùng nét liền cho dấu “<, >” hoặc nét đứt cho “≤, ≥”.
- Không kiểm tra lại bằng điểm thử.
Gợi ý vẽ sơ đồ tư duy nhanh 🎯
- Trung tâm: “BPT bậc nhất 2 ẩn”.
- Nhánh 1: “Khái niệm” → dạng, nghiệm.
- Nhánh 2: “Miền nghiệm” → biên, nét, điểm thử, tô miền.
- Nhánh 3: “Hệ BPT” → giao miền nghiệm.
- Nhánh 4: “Tính chất & Lỗi” → đổi chiều, nét, điểm thử.
- Nhánh 5: “Ứng dụng” → ràng buộc, miền khả thi.
Nếu bạn muốn, tôi có thể chuyển sơ đồ này thành một mind map hình ảnh (.png/.pdf) hoặc mẫu vẽ trên giấy A4 theo các bước cụ thể.
