Thư Em
hỏi · Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán thế nào cho đúng?
Tất cả 3 nghiệp vụ chiết khấu thương mại (CKTM), giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại đều là các khoản giảm trừ doanh thu, được hạch toán theo chế độ kế toán phù hợp với doanh nghiệp (Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC). Dưới đây là định khoản chi tiết cho từng trường hợp.
📌 Tổng quan chung về các khoản giảm trừ doanh thu
Cả 3 nghiệp vụ đều ghi nhận trên tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (chỉ áp dụng cho doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/TT-BTC và Thông tư 99/2025/TT-BTC), với 3 tài khoản cấp 2 chi tiết:
- 5211: Chiết khấu thương mại
- 5212: Hàng bán bị trả lại
- 5213: Giảm giá hàng bán
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số dư bên Nợ của tài khoản 521 sẽ được kết chuyển sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo, do đó tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ. Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 521, mọi khoản giảm trừ doanh thu sẽ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 ngay khi phát sinh.
💰 Định khoản chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá niêm yết dành cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Cách hạch toán phụ thuộc vào việc chiết khấu được ghi nhận ngay trên hóa đơn hay sau khi giao hàng:
Trường hợp 1: Chiết khấu ghi nhận trên hóa đơn bán hàng
Giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại, doanh nghiệp chỉ cần ghi nhận doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, không cần sử dụng tài khoản 5211.
Trường hợp 2: Chiết khấu ghi nhận sau khi xuất hóa đơn
Khoản chiết khấu phát sinh sau khi đã ghi nhận doanh thu gộp (chưa trừ chiết khấu), định khoản như sau:
| Chế độ kế toán | Bút toán |
| --- | --- |
| Thông tư 200/TT-BTC, Thông tư 99/2025/TT-BTC | Nợ TK 5211: Giá trị chiết khấu chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của khoản chiết khấu (nếu có)
Có các TK 111/112/131: Tổng số tiền chiết khấu phải thanh toán/cấn trừ công nợ | | Thông tư 133/2016/TT-BTC | Nợ TK 511: Giá trị chiết khấu chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của khoản chiết khấu (nếu có)
Có các TK 111/112/131: Tổng số tiền chiết khấu phải thanh toán/cấn trừ công nợ | 📉 Định khoản giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá bán cho khách hàng do sản phẩm kém phẩm chất, sai quy cách hoặc các ưu đãi phát sinh sau khi bán hàng. Cách hạch toán tương tự chiết khấu thương mại: - Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/TT-BTC, Thông tư 99/2025/TT-BTC: ghi nhận vào Nợ TK 5213 (chi tiết giảm giá hàng bán) - Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/TT-BTC: ghi nhận trực tiếp vào Nợ TK 511 ↩️ Định khoản hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là sản phẩm đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng hoàn trả do vi phạm cam kết, sai chủng loại, kém chất lượng. Khi nhận lại hàng, kế toán bên bán thực hiện các bút toán sau: Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn hàng bán bị trả lại (áp dụng cho mọi chế độ kế toán) Nợ các TK 155/156: Trị giá thực tế của hàng hóa nhận lại Có TK 632: Giá vốn hàng bán (giảm giá vốn của hàng bị trả lại) Bút toán 2: Điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT đầu ra | Chế độ kế toán | Bút toán | | --- | --- | | Thông tư 200/TT-BTC, Thông tư 99/2025/TT-BTC | Nợ TK 5212: Doanh thu của hàng bán bị trả lại chưa thuế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra được giảm tương ứng
Có các TK 111/112/131: Tổng số tiền hoàn lại/cấn trừ công nợ khách hàng | | Thông tư 133/2016/TT-BTC | Nợ TK 511: Doanh thu của hàng bán bị trả lại chưa thuế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra được giảm tương ứng
Có các TK 111/112/131: Tổng số tiền hoàn lại/cấn trừ công nợ khách hàng | Bút toán 3: Nếu phát sinh chi phí liên quan đến việc nhận lại hàng Nợ TK 641 (TT200/TT99) / TK 6421 (TT133): Chi phí bán hàng chi tiết Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí (nếu có) Có các TK 111/112: Tổng số tiền thanh toán chi phí Bút toán cuối kỳ: Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chỉ áp dụng cho TT200/TT99) Nợ TK 511: Tổng doanh thu Có TK 521: Toàn bộ số dư Nợ của 5211, 5212, 5213 phát sinh trong kỳ *** Việc hạch toán chính xác các khoản giảm trừ doanh thu giúp doanh nghiệp phản ánh đúng doanh thu thuần, tuân thủ quy định kế toán và tránh rủi ro thuế. Bạn có muốn tìm hiểu thêm về cách lập hóa đơn điều chỉnh cho các trường hợp này, hoặc cách hạch toán các nghiệp vụ này từ phía bên mua hàng không?
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của khoản chiết khấu (nếu có)
Có các TK 111/112/131: Tổng số tiền chiết khấu phải thanh toán/cấn trừ công nợ | | Thông tư 133/2016/TT-BTC | Nợ TK 511: Giá trị chiết khấu chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của khoản chiết khấu (nếu có)
Có các TK 111/112/131: Tổng số tiền chiết khấu phải thanh toán/cấn trừ công nợ | 📉 Định khoản giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá bán cho khách hàng do sản phẩm kém phẩm chất, sai quy cách hoặc các ưu đãi phát sinh sau khi bán hàng. Cách hạch toán tương tự chiết khấu thương mại: - Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/TT-BTC, Thông tư 99/2025/TT-BTC: ghi nhận vào Nợ TK 5213 (chi tiết giảm giá hàng bán) - Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/TT-BTC: ghi nhận trực tiếp vào Nợ TK 511 ↩️ Định khoản hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là sản phẩm đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng hoàn trả do vi phạm cam kết, sai chủng loại, kém chất lượng. Khi nhận lại hàng, kế toán bên bán thực hiện các bút toán sau: Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn hàng bán bị trả lại (áp dụng cho mọi chế độ kế toán) Nợ các TK 155/156: Trị giá thực tế của hàng hóa nhận lại Có TK 632: Giá vốn hàng bán (giảm giá vốn của hàng bị trả lại) Bút toán 2: Điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT đầu ra | Chế độ kế toán | Bút toán | | --- | --- | | Thông tư 200/TT-BTC, Thông tư 99/2025/TT-BTC | Nợ TK 5212: Doanh thu của hàng bán bị trả lại chưa thuế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra được giảm tương ứng
Có các TK 111/112/131: Tổng số tiền hoàn lại/cấn trừ công nợ khách hàng | | Thông tư 133/2016/TT-BTC | Nợ TK 511: Doanh thu của hàng bán bị trả lại chưa thuế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra được giảm tương ứng
Có các TK 111/112/131: Tổng số tiền hoàn lại/cấn trừ công nợ khách hàng | Bút toán 3: Nếu phát sinh chi phí liên quan đến việc nhận lại hàng Nợ TK 641 (TT200/TT99) / TK 6421 (TT133): Chi phí bán hàng chi tiết Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí (nếu có) Có các TK 111/112: Tổng số tiền thanh toán chi phí Bút toán cuối kỳ: Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chỉ áp dụng cho TT200/TT99) Nợ TK 511: Tổng doanh thu Có TK 521: Toàn bộ số dư Nợ của 5211, 5212, 5213 phát sinh trong kỳ *** Việc hạch toán chính xác các khoản giảm trừ doanh thu giúp doanh nghiệp phản ánh đúng doanh thu thuần, tuân thủ quy định kế toán và tránh rủi ro thuế. Bạn có muốn tìm hiểu thêm về cách lập hóa đơn điều chỉnh cho các trường hợp này, hoặc cách hạch toán các nghiệp vụ này từ phía bên mua hàng không?