Lê Ngọc Quang
hỏi ·

Các loài chim đang ở danh sách đỏ Việt Nam

app-iconTrả lời:
Các Loài Chim Nguy Cấp Cao Tại Việt Nam Việt Nam là quốc gia có đa dạng sinh học cao, đặc biệt với nhiều loài chim quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống, săn bắt trái phép và biến đổi khí hậu. Sách Đỏ Việt Nam đã ghi nhận và xếp hạng nhiều loài chim vào các mức độ nguy cấp khác nhau nhằm kêu gọi bảo tồn. Danh Sách Các Loài Chim Nguy Cấp IB Dưới đây là các loài chim được xếp vào mức nguy cấp IB trong Sách Đỏ Việt Nam: - Sếu đầu đỏ (Grus antigone) - Rẽ mỏ thìa (Calidris pygmaea) - Choắt lớn mỏ vàng (Tringa guttifer) - Hạc cổ trắng (Ciconia episcopus) - Già đẫy lớn (Leptoptilos dubius) - Cò lạo xám (Mycteria cinerea) - Chim Cổ rắn (Anhinga melanogaster) - Cò thìa (Platalea minor) - Cò quắm cánh xanh (Pseudibis davisoni) - Cò quắm lớn (Pseudibis gigantea) - Cò trắng trung quốc (Egretta eulophotes) - Vạc hoa (Gorsachius magnificus) - Bồ nông chân xám (Pelecanus philippensis) - Đại bàng đầu nâu (Aquila heliaca) - Kền kền ben-gan (Gyps bengalensis) - Ó tai (Sarcogyps calvus) - Diều hoa miến điện (Spilornis cheela) - Niệc cổ hung (Aceros nipalensis) - Niệc mỏ vằn (Aceros undulatus) - Niệc nâu (Anorrhinus austeni) - Hồng hoàng (Buceros bicornis) - Cắt lớn (Falco peregrinus) - Khướu đầu đen má xám (Trochalopteron yersini) - Khướu konkakinh (Ianthocincla konkakinhensis) - Khướu ngực cam (Garrulax annamensis) - Khướu ngọc linh (Trochalopteron ngoclinhense) - Sẻ đồng ngực vàng (Emberiza aureola) - Mi núi bà (Laniellus langbianus) - Phướn đất (Carpococcyx renauldi) - Bồ câu nâu (Columba punicea) - Rẽ lớn ngực đốm (Calidris tenuirostris) - Choắt mỏ cong hông nâu (Numenius madagascariensis) - Nhàn bụng đen (Sterna acuticauda) - Hạc đen (Ciconia nigra) - Quắm đầu đen (Threskiornis melanocephalus) - Ó cá (Pandion haliaetus) - Diều trắng (Elanus caeruleus) - Diều ăn ong (Pernis ptilorhynchu) - Diều hoa jerdon (Aviceda jerdoni) - Diều mào (Aviceda leuphotes) - Đại bàng đầu trọc (Aegypius monachus) - Diều ngón ngắn (Circaetus gallicus) - Diều đầu nâu (Nisaetus cirrhatus) - Diều núi (Nisaetus nipalensis) - Đại bàng bụng hung (Lophotriorchis kienerii) - Đại bàng mã lai (Ictinaetus malayensis) - Đại bàng đầu hung (Aquila chrysaetos) - Đại bàng đen (Aquila clanga) - Đại bàng má trắng (Aquila fasciata) - Đại bàng hung (Aquila nipalensis) - Đại bàng nâu (Aquila rapax) - Ưng xám (Accipiter badius) - Ưng lớn (Accipiter gentilis) - Ưng nhật bản (Accipiter gularis) - Ưng mày trắng (Accipiter nisus) - Ưng lưng đen (Accipiter soloensis) - Ưng ấn độ (Accipiter trivirgatus) - Ưng bụng hung (Accipiter virgatus) - Diều đầu xám (Circus aeruginosus) - Diều hen (Circus cyaneus) - Diều bụng trắng (Circus macrourus) - Diều mướp (Circus melanoleucos) - Diều đầu trắng (Circus spilonotus) - Diều hâu (Milvus migrans) - Diều lửa (Haliastur indus) - Đại bàng biển đuôi trắng (Haliaeetus albicilla) - Đại bàng biển bụng trắng (Haliaeetus leucogaster) - Đại bàng biển đuôi đen (Haliaeetus leucoryphus) - Diều cá bé (Icthyophaga humilis) - Diều cá đầu xám (Icthyophaga ichthyaetus) - Diều ấn độ (Butastur indicus) - Diều xám (Butastur liventer) - Diều nhật bản (Buteo burmanicus) - Cao cát bụng trắng (Anthracoceros albirostris) - Vẹt ngực đỏ (Psittacula alexandri) - Vẹt má vàng (Psittacula eupatria) - Vẹt đầu xám (Psittacula finschii) - Vẹt đầu hồng (Psittacula roseata) - Vẹt lùn (Loriculus vernalis) - Đuôi cụt đầu đỏ (Hydrornis cyanea) - Đuôi cụt bụng vằn (Hydrornis elliotii) - Đuôi cụt gáy xanh (Hydrornis nipalensis) - Đuôi cụt đầu hung (Hydrornis oatesi) - Đuôi cụt nâu (Hydrornis phayrei) - Đuôi cụt đầu xám (Hydrornis soror) - Đuôi cụt cánh xanh (Pitta moluccensis) - Đuôi cụt bụng đỏ (Pitta nympha) - Đuôi cụt đầu đen (Pitta sordida) - Chích chòe lửa (Copsychus malabaricus) - Yểng (Gracula religiosa) Danh Sách Các Loài Chim Nguy Cấp IIB Dưới đây là các loài chim được xếp vào mức nguy cấp IIB trong Sách Đỏ Việt Nam: - Khướu vằn đầu đen (Actinodura sodangorum) - Khướu lưng đỏ (Cutia legalleni) - Khướu khoang cổ (Garrulax monileger) - Khướu đầu trắng (Garrulax leucolophus) - Khướu đầu đen (Garrulax milleti) - Khướu xám (Garrulax maesi) - Khướu má hung (Garrulax castanotis) - Họa mi (Garrulax canorus) - Khướu ngực đốm (Garrulax merulinus) - Kim oanh tai bạc (Leiothrix argentauris) - Kim oanh mỏ đỏ (Leiothrix lutea) - Khướu mặt đỏ (Liocichla ripponi) - Khướu họng trắng (Pterorhinus albogularis) - Khướu bạc má (Pterorhinus chinensis) - Khướu bụng vàng (Pterorhinus gularis) - Khướu ngực đen (Pterorhinus pectoralis) - Liếu điếu (Pterorhinus perspicillatus) - Bò chiêu (Pterorhinus sannio) - Khướu đầu xám (Pterorhinus vassali) - Khướu mặt đen (Trochalopteron affine) - Khướu cánh đỏ (Trochalopteron formosum) - Khướu tai bạc (Trochalopteron melanostigma) - Khướu đuôi đỏ (Trochalopteron milnei) - Khướu vảy (Trochalopteron squamatus) - Khướu vằn (Trochalopteron subunicolor) - Cú lợn lưng xám (Tyto alba) - Cú lợn lưng nâu (Tyto longimembris) - Cú lợn rừng (Phodilus badius) - Cú mèo khoang cổ (Otus lettia) - Cú mèo latusơ (Otus spilocephalus) - Cú mèo nhỏ (Otus sunia) - Dù dì nê pan (Bubo nipalensis) - Dù dì hung (Ketupa flavipes) - Dù dì kêtupu (Ketupa ketupu) - Dù dì phương đông (Ketupa zeylonensis) - Hù (Strix leptogrammica) - Hù nivicon (Strix nivicola) - Hù phương đông (Strix seloputo) - Cú vọ mặt trắng (Glaucidium brodiei) - Cú vọ (Glaucidium cuculoides) - Hù trán trắng (Athene brama) - Cú vọ lưng nâu (Ninox scutulata) - Cú lửa (Asio flammeus) - Cắt nhỏ họng trắng (Polihierax insignis) - Cắt nhỏ bụng hung (Microhierax caerulescens) - Cắt nhỏ bụng trắng (Microhierax melanoleucos) - Cắt amur (Falco amurensis) - Cắt lưng xám (Falco columbarius) - Cắt ấn độ (Falco jugger) - Cắt bụng hung (Falco severus) - Cắt trung quốc (Falco subbuteo) - Cắt lưng hung (Falco tinnunculus) - Khướu đuôi cụt họng trắng (Rimator pasquieri) - Bồ câu nicoba (Caloenas nicobarica) - Ô tác (Houbaropsis bengalensis) - Ngan cánh trắng (Asarcornis scutulata) - Công (Pavo muticus) - Trĩ sao (Rheinardia ocellata) - Gà so cổ hung (Arborophila davidi) - Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) - Gà tiền mặt vàng (Polyplectron bicalcaratum) - Gà tiền mặt đỏ (Polyplectron germaini) - Gà so ngực gụ (Arborophila chloropus) - Gà so họng hung (Arborophila rufogularis) - Gà so họng đen (Arborophila torqueola) - Gà lôi hông tía (Lophura diardi) - Gà lôi trắng (Lophura nycthemera) - Vịt đầu đen (Aythya baeri) - Vịt mỏ nhọn (Mergus squamatus) Loài Chim Cảnh Phổ Biến Nhưng Nguy Cấp Hai loài chim cảnh phổ biến tại Việt Nam nhưng đang được xếp vào Sách Đỏ là chim họa mi (Garrulax canorus) và khướu bạc má (Pterorhinus chinensis). Mặc dù quần thể của hai loài này trên thế giới vẫn ổn định, nhưng quần thể tại Việt Nam đang có xu hướng giảm sút đáng kể. Loài Chim Đặc Hữu Việt Nam Một số loài chim chỉ tìm thấy duy nhất trên lãnh thổ Việt Nam, không tìm thấy ở nơi khác trên thế giới như Gà lôi lam đuôi trắng, Voọc mũi hếch Bắc Bộ, Voọc ngũ sắc... và các loài lần đầu phát hiện trên thế giới tại Việt Nam. Khám phá sâu hơn: Nhiều loài chim quý hiếm như gà lôi hông tía (Lophura diardi) và gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) không chỉ là biểu tượng của hệ sinh thái Việt Nam mà còn là minh chứng cho sự đa dạng sinh học độc đáo của quốc gia này. Tiếp tục khám phá: Bạn có muốn tìm hiểu thêm về các loài chim đặc hữu Việt Nam hay các biện pháp bảo tồn đang được thực hiện để bảo vệ những loài chim quý hiếm này không?