Sở Ngọc Vy
hỏi · Cách tính lương giáo viên trung học cơ sở
Lương của giáo viên trung học cơ sở (THCS) được tính dựa trên sự kết hợp của mức lương cơ sở, hệ số lương theo hạng chức danh nghề nghiệp, và các khoản phụ cấp (nếu có).
Công thức Tính Lương Cơ Bản:
Công thức chung để tính lương giáo viên THCS hiện nay như sau:
Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 VNĐ/tháng.
Hệ Số Lương Theo Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp:
Giáo viên THCS được phân loại theo các hạng chức danh nghề nghiệp, mỗi hạng có một khoảng hệ số lương riêng:
* Hạng III (Mã số V.07.04.32): Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.
* Hạng II (Mã số V.07.04.31): Hệ số lương từ 4,00 đến 6,38.
* Hạng I (Mã số V.07.04.30): Hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.
Bảng Lương Chi Tiết (Tham khảo):
Dưới đây là bảng lương chi tiết cho các hạng giáo viên THCS, áp dụng mức lương cơ sở 2.340.000 VNĐ/tháng (lưu ý bảng này chưa bao gồm các khoản phụ cấp).
| Nhóm ngạch | Bậc lương | Hệ số | Lương (Đơn vị: 1.000 VNĐ) |
| :---------------------------- | :------- | :---- | :------------------------ |
| GIÁO VIÊN THCS HẠNG III | Bậc 1 | 2.34 | 5.476 |
| | Bậc 2 | 2.67 | 6.248 |
| | Bậc 3 | 3.00 | 7.020 |
| | Bậc 4 | 3.33 | 7.792 |
| | Bậc 5 | 3.66 | 8.564 |
| | Bậc 6 | 3.99 | 9.337 |
| | Bậc 7 | 4.32 | 10.109 |
| | Bậc 8 | 4.65 | 10.881 |
| | Bậc 9 | 4.98 | 11.653 |
| GIÁO VIÊN THCS HẠNG II | Bậc 1 | 4.00 | 9.360 |
| | Bậc 2 | 4.34 | 10.156 |
| | Bậc 3 | 4.68 | 10.951 |
| | Bậc 4 | 5.02 | 11.747 |
| | Bậc 5 | 5.36 | 12.542 |
| | Bậc 6 | 5.70 | 13.338 |
| | Bậc 7 | 6.04 | 14.134 |
| | Bậc 8 | 6.38 | 14.929 |
| GIÁO VIÊN THCS HẠNG I | Bậc 1 | 4.40 | 10.296 |
| | Bậc 2 | 4.74 | 11.092 |
| | Bậc 3 | 5.08 | 11.887 |
| | Bậc 4 | 5.42 | 12.683 |
| | Bậc 5 | 5.76 | 13.478 |
| | Bậc 6 | 6.10 | 14.274 |
| | Bậc 7 | 6.44 | 15.070 |
| | Bậc 8 | 6.78 | 15.865 |
Các Khoản Phụ Cấp
Ngoài lương cơ bản, giáo viên THCS còn có thể nhận các khoản phụ cấp sau:
- Phụ cấp thâm niên: Tăng theo số năm công tác.
- Phụ cấp ưu đãi: Tỷ lệ từ 25% - 50% tùy thuộc vào vị trí và điều kiện làm việc.
- Phụ cấp đặc biệt: Dành cho giáo viên công tác ở vùng khó khăn.
- Phụ cấp thu hút: 70% mức lương hiện hưởng, tối đa 60 tháng.
- Phụ cấp công tác lâu năm: Theo số năm thâm niên.
- Trợ cấp lần đầu và chuyển vùng: Khoản tiền nhận khi bắt đầu công tác hoặc chuyển công tác.
- Phụ cấp lưu động: Dành cho các trường hợp công tác luân chuyển.
- Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số: 50% lương hiện hưởng.
Dự thảo Quy Định Mới (Dự kiến áp dụng từ 2026)
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang soạn thảo dự thảo Nghị định mới về chính sách tiền lương cho nhà giáo, dự kiến có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026. Dự thảo này đề xuất công thức tính lương mới có thể bao gồm cả hệ số lương đặc thù.
Công thức dự kiến: Lương giáo viên = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù.
Lời khuyên:
Để có thông tin chính xác nhất về mức lương cụ thể của mình, giáo viên nên tham khảo bảng lương chi tiết theo hạng chức danh nghề nghiệp và liên hệ với phòng tổ chức cán bộ của đơn vị công tác. Đồng thời, việc theo dõi các quy định pháp luật mới về lương, đặc biệt là dự thảo Nghị định sắp tới, sẽ giúp nắm bắt những thay đổi tiềm năng.
