NNgọc Thương
hỏi · Chế độ nghỉ của người lao động trong năm
Chế độ nghỉ của người lao động Việt Nam năm 2025: Phân loại chi tiết và quy định cụ thể
Chế độ nghỉ của người lao động tại Việt Nam được quy định chi tiết trong Bộ Luật Lao động 2019, bao gồm 3 nhóm chính: nghỉ lễ, tết; nghỉ phép năm; và nghỉ việc riêng. Dưới đây là phân tích chi tiết từng loại:
***
1. Nghỉ lễ, tết có hưởng nguyên lương
Theo Điều 112 Bộ Luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết cơ bản trong năm, được hưởng toàn bộ lương theo hợp đồng lao động:
- Tết Dương lịch: 1 ngày (ngày 01/01 dương lịch)
- Tết Âm lịch: 5 ngày (do Thủ tướng Chính phủ lựa chọn thời gian cụ thể theo từng năm, thông báo trước ít nhất 30 ngày)
- Ngày Chiến thắng Tháng Tư: 1 ngày (ngày 30/04 dương lịch)
- Ngày Quốc tế Lao động: 1 ngày (ngày 01/05 dương lịch)
- Ngày Quốc khánh: 2 ngày (ngày 02/09 dương lịch và 1 ngày liền trước hoặc liền sau)
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (ngày 10/03 âm lịch)
Lưu ý đặc thù năm 2025
Theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024, người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01 đến hết ngày 02/02/2025 (tổng cộng 9 ngày liên tục), kết hợp với ngày nghỉ cuối tuần trước và sau kỳ nghỉ chính thức.
Trường hợp người lao động nước ngoài
Ngoài các ngày nghỉ trên, họ được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của quốc gia mình.
Quy tắc nghỉ bù
Nếu ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hằng tuần (cuối tuần), người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
***
2. Nghỉ phép năm
Đây là quyền lợi cơ bản để người lao động nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe, được tính theo số ngày làm việc thực tế và phân loại theo điều kiện công việc:
| Nhóm người lao động | Số ngày nghỉ phép năm cơ bản |
|---|---|
| Làm công việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Chưa thành niên, khuyết tật, làm công việc nặng nhọc/độc hại/nguy hiểm | 14 ngày làm việc |
| Làm công việc đặc biệt nặng nhọc/độc hại/nguy hiểm | 16 ngày làm việc |
Quy tắc tính và tăng thêm theo thâm niên
- Làm việc dưới 12 tháng: Số ngày nghỉ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.
- Tăng thêm theo thâm niên: Cứ làm đủ 5 năm cho cùng 1 người sử dụng lao động, số ngày nghỉ phép năm được tăng thêm 1 ngày.
- Thanh toán tiền lương cho ngày chưa nghỉ: Trường hợp thôi việc, bị mất việc làm mà chưa sử dụng hết ngày nghỉ phép năm, người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương tương ứng.
Quy tắc nghỉ và đi đường
Người lao động có thể thỏa thuận với đơn vị nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc gộp tối đa 3 năm một lần. Nếu đi bằng phương tiện đường bộ, sắt, thủy và tổng số ngày đi đường cả đi và về trên 2 ngày, từ ngày thứ 3 trở đi sẽ được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ phép năm, chỉ áp dụng cho 1 lần nghỉ trong năm.
***
3. Nghỉ việc riêng có hưởng lương
Theo Điều 115 Bộ Luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ một số trường hợp việc riêng mà vẫn nhận toàn bộ lương:
- Bản thân kết hôn: 3 ngày
- Con đẻ/con nuôi kết hôn: 1 ngày
- Chồng/vợ, con đẻ/con nuôi, cha mẹ đẻ/cha mẹ nuôi của chồng/vợ mất: 3 ngày
Trường hợp nghỉ không lương
Ngoài các trường hợp trên, người lao động có thể thỏa thuận với đơn vị nghỉ không lương cho các nhu cầu cá nhân khác như chăm sóc bệnh tật, đi du lịch, v.v.
***
Tóm tắt tổng số ngày nghỉ
Tổng cộng người lao động có thể nghỉ từ từ 23 đến 31 ngày trong năm, kết hợp giữa:
- 11 ngày lễ, tết cơ bản (có thể tăng lên 9 ngày Tết Âm lịch theo lịch nghỉ năm 2025)
- 12-16 ngày nghỉ phép năm (tăng thêm theo thâm niên)
- Một số ngày nghỉ việc riêng theo trường hợp cụ thể
***
Lưu ý quan trọng
- Các doanh nghiệp có thể tự quy định chế độ nghỉ nhiều hơn quy định pháp luật, miễn là không thấp hơn mức chuẩn do Bộ Luật Lao động đặt ra.
- Người lao động cần tham khảo hợp đồng lao động và quy chế nội bộ công ty để hiểu rõ quyền lợi nghỉ của mình.
Nếu bạn có câu hỏi cụ thể về chế độ nghỉ cho công việc hoặc tình huống cá nhân, tôi có thể giúp bạn phân tích chi tiết hơn.


