Vân Thanh
hỏi · Công chứng và Hôn nhân & Gia đình 2014: Vấn đề nào cần suy luận sâu?
20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 Liên Quan Đến Lĩnh Vực Công Chứng 📜
***
Câu 1: Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 phải được lập theo hình thức nào để có hiệu lực pháp luật?
A. Chỉ bằng lời nói
B. Bằng văn bản thông thường
C. Bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực
D. Bằng văn bản không cần công chứng
Đáp án đúng: C
Giải thích: Theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp trong tương lai.
***
Câu 2: Trường hợp nào sau đây, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng được công nhận là hợp lệ?
A. Thỏa thuận được lập sau khi kết hôn mà không có công chứng
B. Thỏa thuận được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản không có công chứng
C. Thỏa thuận được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực
D. Thỏa thuận được lập trong thời kỳ chung sống như vợ chồng mà không có văn bản
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chỉ có thỏa thuận được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực mới được công nhận là hợp lệ theo Điều 47 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014.
***
Câu 3: Khi vợ chồng muốn thay đổi thỏa thuận về chế độ tài sản, họ phải thực hiện theo quy định nào?
A. Chỉ cần có sự đồng ý bằng lời nói của cả hai bên
B. Phải lập văn bản sửa đổi, bổ sung và có công chứng hoặc chứng thực
C. Không thể thay đổi thỏa thuận đã lập
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 49 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản phải được lập bằng văn bản và có công chứng hoặc chứng thực tương tự như thỏa thuận ban đầu.
***
Câu 4: Ai có quyền yêu cầu tòa án công nhận thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng là vô hiệu?
A. Chỉ người chồng
B. Chỉ người vợ
C. Cả hai bên vợ chồng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
D. Chỉ cơ quan công chứng đã thực hiện công chứng
Đáp án đúng: C
Giải thích: Theo Điều 50 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, bất kỳ bên nào có quyền lợi bị xâm phạm bởi thỏa thuận về chế độ tài sản đều có thể yêu cầu tòa án công nhận thỏa thuận đó là vô hiệu, bao gồm cả cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
***
Câu 5: Khi một bên vợ chồng muốn nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung, họ phải thực hiện thủ tục nào?
A. Chỉ cần có sự đồng ý bằng lời nói của bên kia
B. Phải lập văn bản công chứng về việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung
C. Không cần thực hiện thủ tục nào
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan thuế
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 44 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung phải được lập bằng văn bản có công chứng để xác nhận sự thay đổi chế độ sở hữu tài sản.
***
Câu 6: Khi chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn, tài sản nào được công nhận là thuộc sở hữu riêng và không được chia chung?
A. Tài sản được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân
B. Tài sản được mua bằng tiền lương của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
C. Tài sản được tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân
D. Tiền trúng thưởng xổ số trong thời kỳ hôn nhân
Đáp án đúng: A
Giải thích: Theo Điều 43 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của mỗi bên và không được chia khi ly hôn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác được công chứng.
***
Câu 7: Trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận về chế độ tài sản, tài sản nào được coi là tài sản chung của vợ chồng?
A. Tài sản có trước khi kết hôn của mỗi bên
B. Thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân
C. Tài sản được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân
D. Tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 33 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, khi không có thỏa thuận khác, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung của vợ chồng và được chia đều khi ly hôn.
***
Câu 8: Khi một bên vợ chồng muốn định đoạt tài sản chung của gia đình, họ phải thực hiện theo quy định nào?
A. Chỉ cần có sự đồng ý của một bên
B. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên hoặc có ủy quyền công chứng
C. Không cần sự đồng ý của bên kia
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan nhà đất
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 39 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc định đoạt tài sản chung của gia đình phải được thực hiện với sự đồng ý của cả hai bên vợ chồng hoặc có ủy quyền công chứng từ bên kia để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.
***
Câu 9: Ai có quyền quản lý tài sản riêng của vợ hoặc chồng khi người sở hữu không thể tự quản lý?
A. Chỉ có người chồng
B. Chỉ có người vợ
C. Bên kia trong vợ chồng có quyền quản lý nếu không có ủy quyền khác
D. Chỉ có bố mẹ của người sở hữu tài sản
Đáp án đúng: C
Giải thích: Theo Điều 44 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, khi một bên không thể tự quản lý tài sản riêng, bên kia có quyền quản lý tài sản đó nếu không có ủy quyền công chứng khác từ người sở hữu.
***
Câu 10: Khi một bên vợ chồng muốn vay tiền sử dụng tài sản riêng của mình làm bảo đảm, họ phải thực hiện thủ tục nào?
A. Chỉ cần có sự đồng ý bằng lời nói của bên kia
B. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia hoặc có ủy quyền công chứng
C. Không cần sự đồng ý của bên kia
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan tín dụng
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 40 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc sử dụng tài sản riêng để làm bảo đảm vay tiền phải có sự đồng ý của cả hai bên hoặc có ủy quyền công chứng để tránh tranh chấp về quyền sở hữu tài sản sau này.
***
Câu 11: Trường hợp vợ chồng muốn xác định quan hệ cha mẹ con cái của con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, họ phải thực hiện thủ tục nào?
A. Chỉ cần có bằng chứng y tế
B. Phải có công chứng xác định quan hệ cha mẹ con cái
C. Không cần thủ tục nào
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan y tế
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 93 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc xác định quan hệ cha mẹ con cái của con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản phải được công chứng để có hiệu lực pháp luật.
***
Câu 12: Khi một bên vợ chồng muốn nhận con nuôi, họ phải thực hiện thủ tục nào để có hiệu lực pháp luật?
A. Chỉ cần có sự đồng ý của bố mẹ con nuôi
B. Phải đăng ký nhận con nuôi tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có công chứng
C. Không cần thủ tục nào
D. Chỉ cần sống chung với con nuôi trong thời gian dài
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 78 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc nhận con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có công chứng để xác định quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi.
***
Câu 13: Ai có quyền yêu cầu cơ quan công chứng xác nhận quyền thăm nom con cái sau ly hôn?
A. Chỉ có người chồng
B. Chỉ có người vợ
C. Cả hai bên vợ chồng và con đã đủ 18 tuổi
D. Chỉ có con đã đủ 18 tuổi
Đáp án đúng: C
Giải thích: Theo Điều 84 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, cả hai bên vợ chồng và con đã đủ 18 tuổi có quyền yêu cầu cơ quan công chứng xác nhận quyền thăm nom con cái sau ly hôn.
***
Câu 14: Khi một bên vợ chồng muốn yêu cầu cấp dưỡng cho con chưa thành niên, họ phải thực hiện thủ tục nào?
A. Chỉ cần có sự đồng ý của bên kia
B. Phải có công chứng xác định mức độ cấp dưỡng
C. Không cần thủ tục nào
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan giáo dục
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 82 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc yêu cầu cấp dưỡng cho con chưa thành niên phải được công chứng để xác định mức độ và thời gian cấp dưỡng, tránh tranh chấp trong tương lai.
***
Câu 15: Trường hợp vợ chồng muốn giải quyết tranh chấp về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, họ có thể thực hiện theo phương thức nào?
A. Chỉ có thể giải quyết tại tòa án
B. Chỉ có thể giải thích bằng lời nói
C. Có thể giải quyết thông qua thỏa thuận và công chứng hoặc tại tòa án
D. Chỉ có thể giải quyết tại cơ quan thuế
Đáp án đúng: C
Giải thích: Theo Điều 95 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, vợ chồng có thể giải quyết tranh chấp về tài sản chung thông qua thỏa thuận được công chứng hoặc yêu cầu tòa án giải quyết nếu không thể thỏa thuận.
***
Câu 16: Khi một bên vợ chồng muốn yêu cầu ly hôn đơn phương do bị bạo lực gia đình, họ phải cung cấp bằng chứng nào?
A. Bằng chứng y tế về thương tích
B. Bằng chứng công chứng về hành vi bạo lực
C. Chỉ cần lời khai của người yêu cầu
D. Không cần bằng chứng nào
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 56 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, để yêu cầu ly hôn đơn phương do bị bạo lực gia đình, người yêu cầu phải cung cấp bằng chứng công chứng về hành vi bạo lực để tòa án xác nhận.
***
Câu 17: Trường hợp vợ chồng muốn xác nhận quyền sở hữu tài sản chung sau khi ly hôn, họ phải thực hiện thủ tục nào?
A. Chỉ cần có bản án ly hôn
B. Phải có công chứng xác nhận quyền sở hữu tài sản
C. Không cần thủ tục nào
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan nhà đất
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 96 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc xác nhận quyền sở hữu tài sản chung sau ly hôn phải được công chứng để có hiệu lực pháp luật khi thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản.
***
Câu 18: Ai có quyền yêu cầu cơ quan công chứng xác nhận quyền được cấp dưỡng cho con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động?
A. Chỉ có người chồng
B. Chỉ có người vợ
C. Cả hai bên vợ chồng và con đã thành niên
D. Chỉ có con đã thành niên
Đáp án đúng: C
Giải thích: Theo Điều 82 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, cả hai bên vợ chồng và con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động có quyền yêu cầu cơ quan công chứng xác nhận quyền được cấp dưỡng.
***
Câu 19: Khi một bên vợ chồng muốn bán tài sản chung của gia đình, họ phải thực hiện thủ tục nào?
A. Chỉ cần có sự đồng ý của một bên
B. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên hoặc có ủy quyền công chứng
C. Không cần sự đồng ý của bên kia
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan nhà đất
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 39 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc bán tài sản chung của gia đình phải được thực hiện với sự đồng ý của cả hai bên hoặc có ủy quyền công chứng từ bên kia để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.
***
Câu 20: Trường hợp vợ chồng muốn xác nhận quyền sở hữu tài sản riêng của mỗi bên, họ phải thực hiện thủ tục nào?
A. Chỉ cần có bằng chứng về việc mua tài sản
B. Phải có công chứng xác nhận quyền sở hữu tài sản riêng
C. Không cần thủ tục nào
D. Chỉ cần thông báo cho cơ quan thuế
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 43 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, việc xác nhận quyền sở hữu tài sản riêng của mỗi bên phải được công chứng để có hiệu lực pháp luật khi cần sử dụng trong các giao dịch pháp lý khác.
