Mạnh Hùng
hỏi · Di sản văn hóa vật thể là gì và bao gồm những gì?
Di sản văn hóa vật thể được định nghĩa là sản phẩm vật chất có giá trị về lịch sử, văn hóa, và khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Theo Luật Di sản Văn hóa 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), di sản văn hóa vật thể bao gồm các thành tố sau:
- Di tích lịch sử - văn hóa: Bao gồm công trình xây dựng, địa điểm gắn liền với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu, hoặc thân thế, sự nghiệp của danh nhân, anh hùng dân tộc.
- Danh lam thắng cảnh: Là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và công trình kiến trúc mang giá trị thẩm mỹ tiêu biểu.
- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Đây là các hiện vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Cổ vật là hiện vật có từ một trăm năm tuổi trở lên, còn bảo vật quốc gia là hiện vật có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của đất nước.
Di sản văn hóa vật thể được xem là kho tàng lịch sử, chứa đựng dấu ấn và sự sáng tạo của các thế hệ cha ông, là báu vật cần được gìn giữ và phát huy.
Ví dụ về Di sản Văn hóa Vật thể được UNESCO công nhận tại Việt Nam
Việt Nam hiện có nhiều di sản văn hóa vật thể được thế giới công nhận, thể hiện sự đa dạng và bề dày lịch sử.
| Di sản | Năm UNESCO công nhận | Tỉnh/Thành phố |
| :--- | :--- | :--- |
| Quần thể di tích Cố đô Huế | 1993 | Thừa Thiên Huế |
| Phố cổ Hội An | 1999 | Quảng Nam |
| Thánh địa Mỹ Sơn | 1999 | Quảng Nam |
| Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội | 2010 | Hà Nội |
| Thành nhà Hồ | 2011 | Thanh Hóa |
Di sản là nền tảng quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ngành công nghiệp văn hóa và du lịch.
***
Việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa chính là trách nhiệm đối với quá khứ và là cách khơi dậy niềm tự hào dân tộc.
Bạn có muốn tìm hiểu sâu hơn về quy trình xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa ở Việt Nam, ví dụ như tiêu chí để được công nhận là Di tích Quốc gia Đặc biệt không?


