Nguyễn AnhThơ
hỏi · Diện tích đất ở lâu dài của mỗi người được quy định thế nào?
Theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành, không có con số cố định cho diện tích đất ở lâu dài mà một người có thể được cấp, hạn mức được xác định theo từng địa phương và dựa trên mốc thời gian hình thành thửa đất:
- Hạn mức giao đất ở: Là diện tích đất tối đa mà Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định, do UBND cấp tỉnh quy định dựa vào quỹ đất và điều kiện thực tế của địa phương.
- Hạn mức công nhận đất ở: Là diện tích tối đa được công nhận là đất ở khi cấp sổ đỏ, áp dụng cho các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể.
Ví dụ hạn mức thực tế tại một số địa phương
- Tại Hà Nội: Theo Quyết định 61/2024/QĐ-UBND:
- Các quận nội thành: 120 m²
- Các phường thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn: 180 m²
- Các xã vùng đồng bằng: 300 m²
- Các xã vùng trung du: 400 m²
- Các xã vùng miền núi: 500 m²
- Tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long: Hạn mức giao đất ở cho gia đình nông thôn không quá 03 ha cho mỗi loại đất
Trường hợp sở hữu nhiều thửa đất
Khi bạn có nhiều sổ đỏ (nhiều thửa đất ở), tổng diện tích tất cả các mảnh đất phi nông nghiệp tại cùng địa phương sẽ được cộng lại để xác định thuế suất áp dụng theo mức lũy tiến:
- 0,03% cho diện tích trong hạn mức giao đất
- 0,07% cho phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức
- 0,15% cho phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức
Lưu ý quan trọng
- Hạn mức đất ở không giống nhau giữa các tỉnh, thành phố, bạn cần tham khảo quyết định cụ thể của UBND cấp tỉnh tại địa phương mình sinh sống.
- Nếu bạn sử dụng đất vượt quá hạn mức công nhận hoặc giao đất ở, bạn phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể, thường cao hơn đáng kể so với phần diện tích trong hạn mức.
- Để cập nhật thông tin chính xác nhất, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý đất đai địa phương hoặc tham khảo các văn bản pháp lý chính thức từ Bộ Tài nguyên và Môi trường.

