Lê Ngọc Đồng
hỏi ·

Lương của chủ tịch xã, phường hiện nay là bao nhiêu

app-iconTrả lời:
Mức Lương Cơ Bản Của Chủ Tịch UBND Xã, Phường Năm 2025 Theo Quy Định Mới ✨ Mức lương cơ bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, phường hiện nay (năm 2025) được xác định dựa trên mức lương cơ sở và hệ số lương chức vụ, chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác. Bối cảnh thay đổi pháp lý: * Từ ngày 01/7/2025, các quy định liên quan đến công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP đã bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 71 Nghị định 170/2025/NĐ-CP. * Tuy nhiên, đối với cán bộ, công chức cấp xã, Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 quy định giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác sau sắp xếp đơn vị hành chính. Sau thời gian này, sẽ thực hiện theo quy định mới của Chính phủ. * Do đó, mức lương hiện nay vẫn được tính theo cách tính áp dụng trước thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính cấp (trước ngày 01/7/2025). Công thức tính lương và các yếu tố liên quan: Mức lương cơ sở được áp dụng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2,34 triệu đồng/tháng. Công thức chung để tính mức lương cơ bản: [ \text{Mức lương} = \text{Hệ số lương} \times \text{Lương cơ sở} ] Hệ số lương của Chủ tịch UBND xã/phường: Tiền lương của Chủ tịch UBND xã/phường được thực hiện theo Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC, áp dụng 2 bậc hệ số lương cho chức vụ này. | Bậc Lương | Hệ số lương | Mức lương cơ bản (Chưa phụ cấp) | | :--- | :--- | :--- | | Bậc 1 | 2,15 | 5,031 triệu đồng (5.031.000 VNĐ) | | Bậc 2 | 2,65 | 6,21 triệu đồng (6.210.000 VNĐ) | Lưu ý: Mức lương trên là mức lương "cứng" cơ bản, chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, hoặc tiền lương tăng thêm khác. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Ngoài mức lương cơ bản, Chủ tịch UBND xã/phường còn được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 0,25 lần mức lương cơ sở (theo quy định cũ tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP, được đề cập trong các nguồn tin trước thời điểm áp dụng Nghị định 170/2025/NĐ-CP). * Phụ cấp chức vụ = 0,25 x 2,34 triệu đồng = 585.000 đồng/tháng (Dựa trên mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng). * Một số địa phương như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có chính sách chi thu nhập tăng thêm riêng cho cán bộ, công chức, viên chức. So sánh với quy định trước đây (Áp dụng trước 01/7/2025): Để thấy rõ sự khác biệt, mức lương của Chủ tịch UBND xã với mức lương cơ sở cũ là 1,8 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP) là 3,87 triệu đồng (Bậc 1) và 4,77 triệu đồng (Bậc 2). Việc tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng đã làm tăng mức lương cơ bản của họ lên như bảng trên. | Yếu tố | Mức Lương Cơ Sở (2025) | Hệ số Lương Bậc 1 | Thu nhập Cơ bản | Hệ số Lương Bậc 2 | Thu nhập Cơ bản | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Mức lương cơ sở | 2,34 triệu đồng | 2,15 | 5,031 triệu đồng | 2,65 | 6,21 triệu đồng | Tóm lại, mức lương cơ bản Chủ tịch UBND xã/phường năm 2025 dao động trong khoảng 5,031 triệu đồng đến 6,21 triệu đồng, tùy thuộc vào bậc lương ngạch, bậc hiện tại của họ, và chưa bao gồm các khoản phụ cấp chức vụ và các chính sách thu nhập tăng thêm theo địa phương. Với những thay đổi lớn về đơn vị hành chính cấp xã và phường, bạn có quan tâm muốn biết chi tiết về Cơ cấu tổ chức mới của các đơn vị hành chính cấp xã/phường mới tại một tỉnh/thành phố cụ thể sau đợt sắp xếp không?