Hoa Nguyen Thien
hỏi · Mã ngạch giáo viên THCS hạng II là gì?
Mã ngạch giáo viên Trung học cơ sở hạng II
Theo quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT (sửa đổi bởi Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT), giáo viên Trung học cơ sở hạng II có mã số là V.07.04.31.
Thông tin chi tiết về mã ngạch này:
Đặc điểm và hệ số lương:
- Mã ngạch V.07.04.31 tương ứng với chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II.
- Được xếp lương theo viên chức loại A2, nhóm A2.2, với hệ số lương từ 4,00 đến 6,38.
Điều kiện bổ nhiệm:
- Giáo viên hạng II cũ (mã số V.07.04.11) được bổ nhiệm vào hạng II mới nếu có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng II hoặc tương đương đủ từ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự).
Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ:
Để nâng hạng lên giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30), viên chức cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên.
- Có khả năng thực hiện và hướng dẫn đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.
- Có khả năng vận dụng phương pháp, công nghệ dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Có khả năng đề xuất các biện pháp tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh.
Bảng mã ngạch giáo viên Trung học cơ sở đầy đủ:
- Hạng I: Mã số V.07.04.30
- Hạng II: Mã số V.07.04.31
- Hạng III: Mã số V.07.04.32
Hệ số lương tương ứng:
- Hạng III: Hệ số lương 2,34 - 4,98
- Hạng II: Hệ số lương 4,00 - 6,38
- Hạng I: Hệ số lương 4,40 - 6,78
Định hướng phát triển nghề nghiệp: