Lê Hoài Hương
hỏi · Phẫu thuật dẫn lưu não thất ổ bụng: Quy trình, chỉ định và biến chứng.
Phẫu thuật dẫn lưu não thất ổ bụng
Phẫu thuật dẫn lưu não thất ổ bụng là một kỹ thuật ngoại khoa quan trọng trong điều trị các bệnh lý tăng áp lực nội sọ do tích tụ dịch não tủy, thường gặp trong tình trạng giãn não thất hoặc não úng thủy.
Chỉ định chính
- Não úng thủy bẩm sinh hoặc mắc phải
- Giãn não thất sau chấn thương sọ não
- Giãn não thất sau xuất huyết dưới nhện hoặc chảy máu não thất
- Giãn não thất sau viêm màng não
- Giãn não thất sau tai biến mạch máu não
- Giãn não thất do các khối u chèn ép
Chuẩn bị trước mổ
Nhân sự:
- 2 bác sĩ: 1 phẫu thuật viên chính, 1 bác sĩ phụ
- 2 điều dưỡng: 1 chuẩn bị bàn dụng cụ, 1 phục vụ cho phẫu thuật viên
- 1 kỹ thuật viên chuẩn bị máy
Phương tiện:
- Bộ dụng cụ mở sọ thông thường
- Bộ van dẫn lưu não thất ổ bụng hoặc hệ thống dây dẫn lưu
- Vật tư tiêu hao: gạc, bông sọ, chỉ khâu, sáp sọ
Người bệnh:
- Được cạo tóc hoặc không cạo tóc, vệ sinh sạch sẽ
- Hồ sơ bệnh án đầy đủ
- Giải thích rõ cho gia đình và viết cam kết mổ
Các bước phẫu thuật
1. Gây mê toàn thân và đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, đầu hơi nghiêng sang trái, vùng cổ được giải phóng rộng rãi.
2. Rạch da đầu ở vị trí sau tai và trán phải (nếu dẫn lưu sừng trán) hoặc rạch da bụng vùng hạ sườn phải hoặc trái khoảng 5cm hoặc đường trắng giữa trên rốn.
3. Luồn dẫn lưu dưới da đầu - cổ - ngực - bụng.
4. Khoan sọ 1 lỗ, cầm máu xương, đốt cầm máu và mở màng cứng.
5. Chọc catheter vào não thất khoảng 5-6cm, nối catheter vào dây dẫn lưu.
6. Kiểm tra đầu dưới thông, luồn dẫn lưu vào ổ bụng khoảng 20 - 25cm.
7. Đóng các vết mổ theo các lớp giải phẫu.
Theo dõi và xử trí biến chứng
Theo dõi:
- Tình trạng toàn thân: mạch, huyết áp, thở, nhiệt độ
- Tình trạng thần kinh: tri giác, dấu hiệu thần kinh khu trú
- Chảy máu vết mổ.
Biến chứng thường gặp:
- Nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng vết mổ, viêm màng não, viêm não thất, viêm phúc mạc. Mổ lại + điều trị nội khoa.
- Tắc dẫn lưu: Mổ lại thông dẫn lưu.
- Chảy máu trong não hay chảy máu dưới màng cứng: Mổ lại hoặc điều trị nội khoa.
- Động kinh: Điều trị nội khoa.
Phẫu thuật tháo bỏ dẫn lưu
Chỉ định:
- Tắc dẫn lưu (ở đầu trên, ở đầu dưới hoặc do valve)
- Nhiễm trùng dẫn lưu
- Hoại tử da, toác vết mổ, lộ valve hoặc dây dẫn lưu
- Dẫn lưu quá nhiều gây biến chứng giảm áp lực nội sọ.
Thời gian phẫu thuật: Khoảng 90 phút.
Tư thế: Nằm ngửa, vai kê cao, đầu nghiêng sang bên đối diện bên mổ tối đa.
Kỹ thuật:
- Rạch da đầu trên trước, phẫu tích bộc lộ dây dẫn lưu và valve
- Rút dẫn lưu từ từ từ nhu mô não
- Từ từ kéo đầu dưới dẫn lưu và valve qua đường rạch đầu trên
- Nếu có chảy máu thì phải cầm máu bằng bipolar và các vật liệu cầm máu
- Bít đường rò của dịch não tủy qua lỗ dây dẫn lưu ở đầu trên bằng spongel
- Đóng phúc mạc thành bụng nếu có mở đầu dưới
- Đóng da theo các lớp giải phẫu đầu trên, đầu dưới.
Kết quả điều trị
Theo nghiên cứu trên 36 bệnh nhân não úng thủy thể thông người lớn tại Bệnh viện Việt Đức, phẫu thuật dẫn lưu não thất ổ bụng có hiệu quả cao với:
- 80% số bệnh nhân có tri giác tốt sau 3-6 tháng
- 82,9% số bệnh nhân không còn hình ảnh não úng thủy trên phim chụp CT
- Tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng là 19,4%, tắc dẫn lưu là 16,7%.
Khuyến cáo
Phẫu thuật dẫn lưu não thất ổ bụng là một kỹ thuật hiệu quả và an toàn nhưng đòi hỏi kỹ thuật và nguyên tắc vô khuẩn tuyệt đối để hạn chế biến chứng. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu của não úng thủy, đặc biệt ở trẻ em, giúp điều trị kịp thời và tránh các di chứng nặng nề.
Nếu bạn cần thông tin chi tiết hơn về các biến chứng hoặc sau phẫu thuật, hãy hỏi thêm nhé!


