Thảo Nguyên
hỏi ·

Quy định bảo lãnh dự thầu

app-iconTrả lời:
Bảo lãnh dự thầu là một yêu cầu quan trọng trong đấu thầu, đảm bảo tính cam kết của nhà thầu khi tham gia đấu thầu. Theo quy định hiện hành, tiền bảo lãnh dự thầu được quy định cụ thể trong Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quy định về giá trị bảo lãnh dự thầu Theo Điều 14 Luật Đấu thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau: - Đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn quy mô nhỏ: từ 1% đến 1,5% giá gói thầu - Đối với các gói thầu quy mô lớn hơn: từ 1,5% đến 3% giá gói thầu Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư. Trường hợp cần và không cần bảo lãnh ngân hàng Theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, các trường hợp cụ thể như sau: Không cần bảo lãnh ngân hàng khi: - Giá trị bảo đảm dự thầu dưới 50 triệu đồng - Nhà thầu chỉ cần cam kết trong đơn dự thầu Cần bảo lãnh ngân hàng khi: - Giá trị bảo đảm dự thầu từ 50 triệu đồng trở lên - Bảo đảm thực hiện hợp đồng nếu hợp đồng có giá trị cao Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh dự thầu Thời hạn có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày. Sau thời điểm đóng thầu, nếu được Bên mời thầu yêu cầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì Nhà thầu hoặc Nhà đầu tư có hai lựa chọn: hoặc là gia hạn bảo lãnh dự thầu tương ứng và không thay đổi nội dung của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; hoặc không đồng ý gia hạn, dẫn đến hồ sơ dự thầu không còn giá trị và bị loại. Chi phí thực hiện bảo lãnh dự thầu Chi phí thực hiện bảo lãnh dự thầu phụ thuộc vào từng ngân hàng và hình thức bảo lãnh. Theo biểu phí của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), các khoản phí bao gồm: - Phí xác định, duy trì hạn mức bảo lãnh: 0,05%/năm - Phí phát hành bảo lãnh: từ 0,5% đến 3%/năm tùy hình thức bảo đảm - Phí sửa đổi bảo lãnh: từ 200.000 VND/lần trở lên - Phí cấp lại thư bảo lãnh: 2.000.000 VNĐ/thư Xử lý bảo lãnh dự thầu Bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả trong các trường hợp: - Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu khi hồ sơ vẫn còn hiệu lực - Nhà thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu - Nhà thầu không thực hiện đối chiếu tài liệu hoặc từ chối ký hợp đồng khi đã được thông báo trúng thầu Trong trường hợp nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ, Bên mời thầu có thể yêu cầu Ngân hàng trực tiếp thực hiện nghĩa vụ theo cam kết trong bảo lãnh dự thầu. Lợi ích của quy định mới Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu, giúp giảm thủ tục hành chính và tối ưu hóa chi phí. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định để lựa chọn phương thức bảo đảm dự thầu phù hợp, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tăng khả năng trúng thầu. Điểm cần lưu ý: Việc tuân thủ pháp luật là điều kiện cần, nhưng việc tạo ra một môi trường đấu thầu có tính cạnh tranh cao để mang lại lợi ích kinh tế tối đa cho ngân sách mới là điều kiện đủ. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về quy trình thực hiện bảo lãnh dự thầu hoặc cách thức lựa chọn hình thức bảo đảm phù hợp với gói thầu của mình, hãy cho tôi biết để được hỗ trợ thêm.