Nguyễn Châu
hỏi · Quy định về cho vay của Ngân hàng Nhà nước có những điểm gì mới?
Quy định chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay
1. Cơ sở pháp lý chính
Các quy định về hoạt động cho vay được điều chỉnh chủ yếu bởi:
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN (và các bản sửa đổi, bổ sung) là văn bản cơ bản quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực từ 15/3/2017.
- Thông tư 12/2024/TT-NHNN cập nhật thêm nhiều nội dung quan trọng, có hiệu lực từ 1/7/2024, bao gồm định nghĩa khoản cho vay có mức giá trị nhỏ, bổ sung quy định về người có liên quan của khách hàng và điều kiện vay vốn.
- Thông tư 02/2026/TT-NHNN ban hành quy định về cho vay đặc biệt, có hiệu lực từ 1/5/2026, mở rộng phạm vi điều chỉnh và bổ sung vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong hoạt động này.
***
2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Hoạt động cho vay áp dụng cho tất cả tổ chức tín dụng bao gồm:
- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Khách hàng vay vốn bao gồm cả pháp nhân và cá nhân, cả trong nước và nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
***
3. Nguyên tắc cơ bản
- Tự chủ hoạt động: Tổ chức tín dụng có quyền tự quyết định cho vay và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình, không có tổ chức, cá nhân nào can thiệp trái pháp luật.
- Sử dụng vốn hợp pháp: Khách hàng phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết, hoàn trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận.
- Lãi suất theo thỏa thuận: Lãi suất được thỏa thuận giữa hai bên, không vượt quá mức tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định cho các trường hợp cụ thể, như cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam.
***
4. Điều kiện vay vốn
Tổ chức tín dụng phải xem xét và chấp thuận cho vay khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có năng lực pháp luật dân sự theo quy định pháp luật
2. Nhu cầu vay vốn dùng cho mục đích hợp pháp
3. Có phương án sử dụng vốn khả thi (không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ, không vượt quá 100 triệu đồng)
4. Có khả năng tài chính để trả nợ
***
5. Các trường hợp không được cho vay
Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho các nhu cầu vốn sau:
- Để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm theo quy định pháp luật
- Để mua vàng miếng, gửi tiền, trả nợ khoản vay tại chính tổ chức tín dụng (trừ trường hợp thanh toán lãi tiền vay trong quá trình thi công công trình được phê duyệt)
- Để thanh toán tiền góp vốn, mua cổ phần công ty chưa niêm yết
- Để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh tại thời điểm quyết định cho vay
***
6. Quy định mới nhất năm 2024-2026
Cập nhật từ Thông tư 12/2024/TT-NHNN
- Định nghĩa rõ khoản cho vay có mức giá trị nhỏ là khoản vay không vượt quá 100 triệu đồng.
- Bổ sung quy định về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
- Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn, khả năng tài chính trước khi cho vay, ngoại trừ khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.
Quy định cho vay đặc biệt từ Thông tư 02/2026/TT-NHNN
- Phạm vi điều chỉnh mở rộng bao gồm cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và các tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng.
- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trong các trường hợp luật định để chi trả tiền bảo hiểm.
- Các bên liên quan phải tuân thủ quy trình chặt chẽ trong việc vay, giải ngân và trả nợ, nếu không sẽ bị áp dụng biện pháp xử lý như trích tiền từ tài khoản để thu hồi nợ.
***
7. Quy trình thực hiện
1. Khách hàng cung cấp hồ sơ đề nghị vay vốn, bao gồm thông tin về năng lực pháp luật, phương án sử dụng vốn, khả năng tài chính.
2. Tổ chức tín dụng thẩm định hồ sơ, kiểm tra khả năng trả nợ của khách hàng.
3. Ký kết thỏa thuận cho vay, ghi rõ thời hạn, lãi suất, điều kiện trả nợ và mục đích sử dụng vốn.
4. Tổ chức tín dụng giám sát việc khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích và theo dõi khả năng trả nợ trong suốt thời hạn vay.
***
8. Xử lý nợ quá hạn
Khi khách hàng không trả nợ đúng hạn, tổ chức tín dụng có quyền chuyển khoản nợ vào danh sách nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ theo quy định pháp luật, bao gồm tính lãi suất chậm trả không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.