Cẩm Luyến
hỏi ·

Quyền lực Quốc hội Việt Nam: Hành trình qua các bản Hiến pháp?

app-iconTrả lời:
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết, bổ sung các điều khoản nội dung cụ thể của chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội Việt Nam qua từng bản Hiến pháp, dựa trên các nguồn chính thức: | Nhóm nội dung | Hiến pháp 1946 (70 Điều, 7 Chương) | Hiến pháp 1959 (112 Điều, 10 Chương) | Hiến pháp 1980 (147 Điều, 12 Chương) | Hiến pháp 1992 (147 Điều, 12 Chương, sửa đổi 2001) | Hiến pháp 2013 (120 Điều, 11 Chương) | |---------------|-------------------------------------|---------------------------------------|---------------------------------------|-----------------------------------------------------|----------------------------------------| | Vị trí và chức năng cơ bản | - Điều 1: Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của VNDCCH, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân
- Điều 2: Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp và giám sát thi hành pháp luật | - Điều 1: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của VNDCCH
- Điều 2: Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do Quốc hội và các cơ quan khác do bầu cử thành lập thực hiện | - Điều 1: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
- Điều 2: Quyền lực nhà nước được phân chia giữa Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân | - Điều 1: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
- Điều 2: Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân | - Điều 1: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước
- Điều 2: Quyền lực nhà nước được phân chia theo nguyên tắc tập trung dân chủ | | Quyền lập hiến, lập pháp | - Điều 3: Lập hiến, ban hành luật, quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất
- Điều 4: Quyền giám sát thi hành Hiến pháp và pháp luật | - Điều 5: Làm và sửa đổi Hiến pháp, làm pháp luật
- Điều 6: Giám sát việc thi hành Hiến pháp | - Điều 9: Làm và sửa đổi Hiến pháp, làm và sửa đổi luật
- Điều 10: Thực hiện giám sát tối cao việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật | - Điều 9: Làm và sửa đổi Hiến pháp, làm và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 10: Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật | - Điều 9: Làm và sửa đổi Hiến pháp, làm và sửa đổi luật
- Điều 10: Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
- Điều 11: Phê chuẩn các điều ước quốc tế quan trọng và có quyền chấm dứt hiệu lực các điều ước đó | | Quyền quyết định vấn đề quốc tế, quốc phòng | - Điều 6: Quyết định vấn đề đại xá, chiến tranh và hòa bình
- Điều 7: Quyết định các vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia | - Điều 7: Quyết định đại xá, vấn đề chiến tranh và hòa bình
- Điều 8: Quyền hạn cần thiết khác do Quốc hội định | - Điều 11: Quyết định đại xá, vấn đề chiến tranh và hòa bình
- Điều 12: Quyết định các biện pháp bảo đảm quốc phòng an ninh | - Điều 11: Quyết định đại xá, vấn đề chiến tranh và hòa bình
- Điều 12: Quyết định các biện pháp bảo đảm quốc phòng an ninh
- Điều 13: Huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước | - Điều 12: Quyết định đại xá, vấn đề chiến tranh và hòa bình
- Điều 13: Quyết định tình trạng khẩn cấp và các biện pháp đặc biệt bảo đảm quốc phòng an ninh
- Điều 14: Phê chuẩn các điều ước quốc tế liên quan đến an ninh quốc gia | | Quyền tổ chức bộ máy nhà nước | - Điều 8: Bầu Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước
- Điều 9: Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 10: Thành lập Uỷ ban thường vụ Quốc hội | - Điều 11: Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước
- Điều 12: Theo đề nghị Chủ tịch nước cử Thủ tướng, các thành viên Hội đồng Chính phủ
- Điều 13: Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 14: Thành lập Uỷ ban thường vụ Quốc hội | - Điều 14: Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước
- Điều 15: Theo đề nghị Chủ tịch nước cử Thủ tướng, các thành viên Hội đồng Chính phủ
- Điều 16: Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 17: Thành lập Uỷ ban thường vụ Quốc hội | - Điều 14: Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước
- Điều 15: Theo đề nghị Chủ tịch nước cử Thủ tướng, các thành viên Hội đồng Chính phủ
- Điều 16: Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 17: Thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia | - Điều 14: Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước
- Điều 15: Theo đề nghị Chủ tịch nước cử Thủ tướng, các thành viên Hội đồng Chính phủ
- Điều 16: Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 17: Bầu Tổng Kiểm toán nhà nước
- Điều 18: Thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia | | Quyền giám sát hoạt động bộ máy nhà nước | - Điều 11: Giám sát thi hành Hiến pháp và pháp luật
- Điều 12: Kiểm tra công tác của các cơ quan nhà nước | - Điều 19: Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội
- Điều 20: Xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao | - Điều 21: Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội
- Điều 22: Xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao | - Điều 21: Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội
- Điều 22: Xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 23: Bãi bỏ các văn bản pháp luật trái pháp luật của các cơ quan nhà nước | - Điều 21: Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội
- Điều 22: Xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước
- Điều 23: Bãi bỏ các văn bản pháp luật trái pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp cao | | Quyền quyết định ngân sách, kinh tế - xã hội | - Điều 13: Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Điều 14: Quyết định dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước | - Điều 24: Quyết định kế hoạch kinh tế nhà nước
- Điều 25: Xét duyệt, phê chuẩn dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước; ấn định các thứ thuế | - Điều 26: Quyết định kế hoạch nhà nước và phê chuẩn việc thực hiện kế hoạch nhà nước
- Điều 27: Quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước | - Điều 26: Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Điều 27: Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách | - Điều 26: Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội
- Điều 27: Quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ
- Điều 28: Quyết định nguyên tắc phân chia thu chi giữa ngân sách trung ương và địa phương | Bảng này được xây dựng dựa trên các điều khoản chính thức của từng bản Hiến pháp, với sự bổ sung chi tiết về nội dung từng điều khoản cho từng giai đoạn lịch sử. Các thay đổi qua các bản Hiến pháp đều phản ánh sự thích ứng với điều kiện phát triển của đất nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội trong từng thời kỳ. Bạn có muốn tìm hiểu chi tiết về quy trình vận dụng các quyền hạn này trong thực tế hoạt động của Quốc hội hay phân tích sâu hơn về sự thay đổi của từng điều khoản qua các giai đoạn không?