Trịnh Thúy
hỏi ·

Thủ tục đăng ký kinh doanh dựa trên cơ sở pháp lý nào?

app-iconTrả lời:
Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định Việt Nam Phạm vi áp dụng và cơ sở pháp lý chung Thủ tục đăng ký kinh doanh được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý chính sau: - Luật Doanh nghiệp 2020: Quy định về các loại hình doanh nghiệp, điều kiện, thủ tục đăng ký, quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh. - Nghị định số 108/2018/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Luật Doanh nghiệp 2020 về đăng ký kinh doanh, bao gồm quy trình, hồ sơ và mức lệ phí. - Nghị định số 01/2021/NĐ-CP: Cập nhật thêm điều kiện đăng ký kinh doanh và quy định về các ngành nghề có điều kiện cần có giấy phép phụ trợ. - Nghị định số 78/2015/NĐ-CP: Cơ sở pháp lý cho việc đăng ký hộ kinh doanh cá thể ban đầu. Phân loại theo từng hình thức kinh doanh 1. Đối với hộ kinh doanh cá thể Căn cứ pháp lý chính là Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP, quy định về việc đăng ký kinh doanh cho cá nhân kinh doanh theo hình thức hộ gia đình, giới hạn tối đa 09 nhân viên và trách nhiệm vô hạn về tài sản cho hoạt động kinh doanh. 2. Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần Tất cả các hình thức này đều được căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 108/2018/NĐ-CP, quy định về tư cách pháp nhân, trách nhiệm hữu hạn theo mức vốn góp, quy trình thành lập và hoạt động. Thông tin bổ sung - Trường hợp không cần đăng ký: Theo Nghị định 39/2007/NĐ-CP và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, một số hoạt động kinh doanh lưu động, nhỏ lẻ như bán rong, quà vặt, sửa chữa xe đơn giản không bắt buộc phải đăng ký, trừ khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện. - Thay đổi pháp lý năm 2025: Luật Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung 2025 có hiệu lực từ 01/07/2025, cùng với Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC đã đơn giản hóa hồ sơ đăng ký, loại bỏ các giấy tờ thừa như hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ pháp lý cá nhân đã được tích hợp vào căn cước công dân.