Mỹ Nga
hỏi ·

Tổng ôn Toán 7: Số hữu tỉ, Lũy thừa, Hình học, Bài toán thực tế

app-iconTrả lời:
Bộ đề ôn tập Toán lớp 7 tổng hợp chuyên sâu 📝 Phần 1: Số hữu tỉ và phép tính Bài 1: Khoanh tròn đáp án đúng của biểu thức (\frac{2}{5} - \frac{3}{4} + \frac{1}{3}) A. (-\frac{34}{30}) B. (\frac{1}{60}) C. (-\frac{1}{60}) D. (\frac{43}{30}) Bài 2: Tìm số hữu tỉ (x) biết: a) (x + \frac{1}{3} = \frac{2}{5} - \left(-\frac{1}{3}\right)) b) (\frac{3}{7} - x = \frac{1}{4} - \left(-\frac{3}{5}\right)) c) (\frac{2}{3}x + \frac{5}{7} = \frac{3}{10}) d) (-\frac{21}{13}x + \frac{1}{3} = -\frac{2}{3}) Bài 3: Tính giá trị tuyệt đối và so sánh: a) (|x - 1,5| = 2) b) (|x + \frac{3}{4}| - \frac{1}{2} = 0) c) So sánh (2^{24}) và (3^{16}) *** 📐 Phần 2: Lũy thừa, tỉ lệ thức và đa thức một biến Bài 4: Viết tất cả các tỉ lệ thức lập được từ đẳng thức (12 \times 20 = 15 \times 16) Bài 5: Tìm tỉ số (\frac{x}{y}) biết: a) (x + y = 70) và (\frac{x}{y} = \frac{2}{5}) b) Các điều kiện khác cho (x, y) tự viết theo yêu cầu đề bài Bài 6: Tính các giá trị của biểu thức: a) ((x + 5)^3 = -64) b) ((2x - 3)^2 = 9) Bài 7: Cho các đa thức: (A(x) = 3x^6 - 5x^4 + 2x^2 - 7) (B(x) = 8x^6 + 7x^4 - x^2 + 11) (C(x) = x^6 + x^4 - 8x^2 + 6) Tính: (A(x) + B(x)); (A(x) + B(x) - C(x)); (A(x) + B(x) + C(x)) Bài 8: Tìm nghiệm của các đa thức sau: a) (f(x) = x^3 - x^2 + x - 1) b) (g(x) = x^2 + 5x) c) (h(x) = x^3 + 27) d) Kiểm tra xem các số (1; -1; 5; -5) có phải nghiệm của (f(x) = x^4 + 2x^3 - 2x^2 - 6x - 5) hay không *** 🧑🏫 Phần 3: Hình học cơ bản Bài 9: Chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau: a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau b) Hai góc bằng nhau mà chung đỉnh thì đối đỉnh c) Nếu hai góc kề bù nhau thì hai tia phân giác của chúng vuông góc với nhau d) Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba thì hai góc so le trong bằng nhau Bài 10: Cho góc (AOB = 120^\circ). Vẽ tia (OM, ON) trong góc (AOB) sao cho (OA \perp OM) và (OB \perp ON). Tính số đo các góc (AOM, BON) và chứng minh (\widehat{NOA} = \widehat{MOB}) Bài 11: Cho tam giác (ABC) cân tại (A), điểm (D \in AB), (E \in AC) sao cho (AD = AE). Gọi (K) là giao điểm của (BE) và (CD). Chứng minh: a) (BE = CD) b) Tam giác (KBD = Tam giác KCE) c) (AK) là phân giác của góc (A) d) Tam giác (KBC) cân Bài 12: Cho tam giác (ABC) vuông tại (A), đường cao (AH) và phân giác (AD). Gọi (I, J) là giao điểm của các đường phân giác của tam giác (ABH) và (ACH), (E) là giao điểm của (BI) và (AJ). Chứng minh: a) Tam giác (ABE) vuông b) (IJ \perp AD) *** 💼 Phần 4: Bài toán thực tế Bài 13: Mẹ Minh gửi tiền tiết kiệm 2 triệu đồng theo kì hạn 6 tháng, hết hạn nhận được tổng cộng 2.062.400 đồng. Tính lãi suất hàng tháng của khoản tiền gửi này. Bài 14: Hai tổ sản xuất chia lãi theo tỉ lệ 3:5. Tính số tiền lãi mỗi tổ nhận được khi tổng lãi là 12.800.000 đồng. *** Bạn có thể tải toàn bộ bộ đề chi tiết với đáp án chi tiết tại nguồn tham khảo. Nếu bạn muốn điều chỉnh nội dung hoặc thêm các chủ đề khác, hãy cho tôi biết nhé.