Oanhh Sơnn
hỏi ·

Việt nam hiện tại có bao nhiêu tỉnh

app-iconTrả lời:
Tổng quan về số lượng tỉnh thành Việt Nam Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua vào ngày 12 tháng 6 năm 2025, Việt Nam hiện có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025 và đã thực hiện việc sáp nhập các tỉnh, thành phố để tạo thành các đơn vị hành chính mới. Phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh Thành phố trực thuộc trung ương (6 thành phố): - Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh - Hải Phòng - Đà Nẵng - Huế - Cần Thơ Các tỉnh (28 tỉnh): - An Giang - Bắc Ninh - Bắc Giang - Bạc Liêu - Bến Tre - Bình Dương - Bình Phước - Bình Thuận - Cà Mau - Cao Bằng - Đắk Lắk - Đắk Nông - Điện Biên - Đồng Nai - Đồng Tháp - Gia Lai - Hà Giang - Hà Nam - Hà Tĩnh - Hải Dương - Hòa Bình - Hưng Yên - Khánh Hòa - Kiên Giang - Kon Tum - Lai Châu - Lào Cai - Lạng Sơn - Lâm Đồng - Nam Định - Ninh Bình - Phú Thọ - Phú Yên - Quảng Bình - Quảng Ngãi - Quảng Ninh - Quảng Trị - Sơn La - Tây Ninh - Thái Nguyên - Thái Bình - Thanh Hóa - Thừa Thiên Huế - Tiền Giang - Trà Vinh - Tuyên Quang - Vĩnh Long - Vĩnh Phúc - Yên Bái Quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025 là một phần trong đề án chính phủ nhằm tối ưu hóa hệ thống hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Theo đó, 52 tỉnh, thành phố đã được sắp xếp thành 23 đơn vị hành chính cấp tỉnh mới, trong khi 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp. Một số điểm nổi bật trong quá trình sắp xếp: - Sáp nhập tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang thành tỉnh Tuyên Quang - Sáp nhập tỉnh Yên Bái và Lào Cai thành tỉnh Lào Cai - Sáp nhập tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên thành tỉnh Thái Nguyên - Sáp nhập tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Phú Thọ thành tỉnh Phú Thọ - Sáp nhập tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh thành tỉnh Bắc Ninh - Sáp nhập tỉnh Thái Bình và Hưng Yên thành tỉnh Hưng Yên - Sáp nhập thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố Hải Phòng - Sáp nhập tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình thành tỉnh Ninh Bình - Sáp nhập tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị thành tỉnh Quảng Trị - Sáp nhập thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố Đà Nẵng - Sáp nhập tỉnh Kon Tum và Quảng Ngãi thành tỉnh Quảng Ngãi - Sáp nhập tỉnh Bình Định và Gia Lai thành tỉnh Gia Lai - Sáp nhập tỉnh Ninh Thuận và Khánh Hòa thành tỉnh Khánh Hòa - Sáp nhập tỉnh Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng thành tỉnh Lâm Đồng - Sáp nhập tỉnh Phú Yên và Đắk Lắk thành tỉnh Đắk Lắk - Sáp nhập Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố Hồ Chí Minh - Sáp nhập tỉnh Bình Phước và Đồng Nai thành tỉnh Đồng Nai - Sáp nhập tỉnh Long An và Tây Ninh thành tỉnh Tây Ninh - Sáp nhập thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố Cần Thơ - Sáp nhập tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long thành tỉnh Vĩnh Long - Sáp nhập tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp thành tỉnh Đồng Tháp - Sáp nhập tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau thành tỉnh Cà Mau - Sáp nhập tỉnh Kiên Giang và An Giang thành tỉnh An Giang Kết quả sau sắp xếp Sau khi hoàn thành việc sắp xếp, Việt Nam hiện có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, với các đặc điểm nổi bật sau: - Tổng số đơn vị hành chính cấp tỉnh: 34 - Thành phố trực thuộc trung ương: 6 - Các tỉnh: 28 - Ngày hiệu lực: 12 tháng 6 năm 2025 - Ngày chính quyền địa phương hình thành hoạt động: 1 tháng 7 năm 2025 Tóm tắt sự thay đổi về diện tích và dân số của một số tỉnh thành sau sắp xếp: | Tỉnh/Thành phố mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Tỉnh/thành phố được sáp nhập | |-------------------|----------------|---------------|-----------------------------| | Tuyên Quang | 13.795,50 | 1.865.270 | Hà Giang, Tuyên Quang | | Lào Cai | 13.256,92 | 1.778.785 | Lào Cai, Yên Bái | | Thái Nguyên | 8.375,21 | 1.799.489 | Bắc Kạn, Thái Nguyên | | Phú Thọ | 9.361,38 | 4.022.638 | Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ | | Bắc Ninh | 4.718,60 | 3.619.433 | Bắc Giang, Bắc Ninh | | Hưng Yên | 2.514,81 | 3.567.943 | Thái Bình, Hưng Yên | | Hải Phòng | 3.194,72 | 4.664.124 | Hải Dương, TP Hải Phòng | | Ninh Bình | 3.942,62 | 4.412.264 | Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định | | Quảng Trị | 12.700 | 1.870.845 | Quảng Bình, Quảng Trị | | Đà Nẵng | 11.859,59 | 3.065.628 | Quảng Nam, TP Đà Nẵng | | Quảng Ngãi | 14.832,55 | 2.161.755 | Kon Tum, Quảng Ngãi | | Gia Lai | 21.576,53 | 3.583.693 | Gia Lai, Bình Định | | Đắk Lắk | 18.096,40 | 3.346.853 | Phú Yên, Đắk Lắk | | Khánh Hòa | 8.555,86 | 2.243.554 | Ninh Thuận, Khánh Hòa | | Lâm Đồng | 24.233,07 | 3.872.999 | Đắk Nông, Bình Thuận, Lâm Đồng | | Đồng Nai | 12.737,18 | 4.491.408 | Bình Phước, Đồng Nai | | Tây Ninh | 8.536,44 | 3.254.170 | Long An, Tây Ninh | | Đồng Tháp | 5.938,64 | 4.370.046 | Tiền Giang, Đồng Tháp | | An Giang | 9.888,91 | 4.952.238 | Kiên Giang, An Giang | | Vĩnh Long | 6.296,20 | 4.257.581 | Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh | | Cà Mau | 7.942,39 | 2.606.672 | Bạc Liêu, Cà Mau | Hệ thống chính quyền địa phương sau sắp xếp Sau khi hoàn thành việc sắp xếp, hệ thống chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp sẽ chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động. Cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương: - Hội đồng nhân dân: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do dân bầu ra - Ủy ban nhân dân: Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do Hội đồng nhân dân bầu ra - Tòa án nhân dân: Cơ quan xét xử của hệ thống tòa án nhân dân - Viện kiểm sát nhân dân: Cơ quan thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp Chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố: - Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân - Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân - Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật - Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương - Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình - Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực ở địa phương - Quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn, sau đó báo cáo Bản đồ hành chính Việt Nam sau sắp xếp Bản đồ hành chính Việt Nam sau sắp xếp đã được cập nhật và cung cấp trực tuyến qua môi trường mạng và bản đồ số định dạng PDF nhằm phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo điều hành của Thủ tướng Chính phủ, công tác quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương và đáp ứng yêu cầu các tổ chức, cá nhân. Các nguồn thông tin chính về bản đồ hành chính Việt Nam sau sắp xếp: - Trang web https://vnsdi.monre.gov.vn/home của Trung tâm Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý - Bản đồ hành chính Việt Nam tỷ lệ 1: 1.000.000 trực tuyến - Bản đồ số định dạng PDF Kết luận Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025 đã tạo ra một hệ thống hành chính mới với 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương. Quyết định này nhằm tối ưu hóa hệ thống hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn mới. Hệ thống chính quyền địa phương mới sẽ chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, với cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ được quy định rõ ràng trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. Để biết thêm thông tin chi tiết về các tỉnh, thành phố mới sau sắp xếp, bạn có thể tham khảo bản đồ hành chính Việt Nam cập nhật tại: - "Trung tâm Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý" (https://vnsdi.monre.gov.vn/home) - "Cổng thông tin điện tử Chính phủ" (https://chinhphu.vn) - "Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam" (https://quoc-hoi.vn)